← Về danh sách ngữ phápTiếng Anh có 12 thì cơ bản, chia theo 3 mốc thời gian (Hiện tại / Quá khứ / Tương lai) × 4 dạng (Đơn / Tiếp diễn / Hoàn thành / Hoàn thành tiếp diễn). Ngoài ra cần phân biệt động từ trạng thái (không dùng tiếp diễn) và các cách nói tương lai: will / be going to / hiện tại tiếp diễn.
Phần ví dụ bên dưới lấy từ đề tỉnh / THPT thật (24 câu) — mỗi câu ghi rõ nguồn đề.
Cách dùng
- Diễn tả thói quen, hành động lặp lại ở hiện tại.
- Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý.
- Lịch trình, thời gian biểu cố định (tàu, máy bay, trường học…).
- Trạng thái, cảm xúc, sở hữu với động từ trạng thái (stative verbs).
Dấu hiệu nhận biết
alwaysusuallyoftensometimesrarelyneverevery day/weekon Mondays
Ví dụ từ đề thi thật
The ratio of applications to sports clubs in our school has been increasing drastically so far.
Tỷ lệ đơn đăng ký vào các CLB thể thao từ trước đến nay D. đã và đang tăng mạnh.
(Trích từ đề Hải Phòng chuyên 2025-2026 · C106)
Before the teacher arrived, they had finished their homework.
Trước khi giáo viên đến, họ đã làm xong bài tập về nhà.
(Trích từ đề Kiên Giang chuyên 2025-2026 · C22)
Cách dùng
- Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
- Hành động tạm thời trong giai đoạn hiện tại.
- Kế hoạch chắc chắn trong tương lai gần (đã sắp xếp).
- Sự thay đổi đang diễn ra (getting better, becoming…).
Dấu hiệu nhận biết
nowright nowat the momentcurrentlyLook!Listen!todaythis week
Ví dụ từ đề thi thật
By the timewill have left, I … for Quang Ngai.
Đến lúc đó, tôi sẽ rời đi rồi đi Quảng Ngãi.
(Trích từ đề Kon Tum chuyên 2025-2026 · C26)
While I was cycling along the road, I saw a friend of mine.
Trong khi tôi đang đạp xe dọc theo đường, tôi đã nhìn thấy một người bạn của mình.
(Trích từ đề Lai Châu chuyên 2026-2027 · C11)
Cách dùng
- Hành động bắt đầu trong quá khứ, còn liên quan đến hiện tại.
- Trải nghiệm (đã từng / chưa từng) — không nêu thời điểm cụ thể.
- Hành động vừa mới xảy ra (just) hoặc đã xảy ra trước lúc nói (already).
- yet: phủ định và nghi vấn (chưa). still: vẫn còn (thường khẳng định, vị trí trước động từ chính).
- been to = đã đến rồi (và về). gone to = đã đi (chưa về).
- Hành động lặp lại từ quá khứ đến hiện tại (so far, recently, lately, for, since).
Dấu hiệu nhận biết
justalreadyyeteverneversinceforso farrecentlylately
Ví dụ từ đề thi thật
At this time tomorrow, we will be sitting for the final exam, so please don’t call me.
Giờ này ngày mai chúng tôi sẽ đang dự thi thi cuối, đừng gọi.
(Trích từ đề Thừa Thiên Huế chuyên 2026-2027 · C36)
Lucy has studied English for 4 years, hasn't she?
Lucy học Anh 4 năm, cô ấy chưa chứ?
(Trích từ đề Bắc Kạn chuyên 2022-2023 · C27)
Cách dùng
- Nhấn mạnh hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại (và có thể tiếp tục).
- Nhấn mạnh tính liên tục / quá trình, không chỉ kết quả.
- Giải thích kết quả hiện tại (mệt, bẩn, ướt…) do hành động vừa làm.
Dấu hiệu nhận biết
forsinceall morning/dayrecentlylatelyHow long…?
Ví dụ từ đề thi thật
Buy me a newspaper on your way back, will you?
Mua giúp tờ báo lúc về, được không?
(Trích từ đề Hà Nội chuyên 2022-2023 · C4)
She is so absent-minded that she has lost her cellphone three times.
Đãng trí đến mức đ mất điện thoại 3 lần.
(Trích từ đề Hà Tĩnh chuyên 2022-2023 · C30)
5Quá khứ đơn(Past Simple)
Cách dùng
- Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, có thời điểm xác định.
- Chuỗi hành động nối tiếp trong quá khứ.
- Thói quen trong quá khứ (có thể dùng used to).
Dấu hiệu nhận biết
yesterdaylast night/week/yearagoin 2019when I was youngthis morning (đã qua)
Ví dụ từ đề thi thật
We think we will persuade some education organizations to grant her scholarships…
Chúng tôi nghĩ sẽ sẽ thuyết phục thuyết phục…
(Trích từ đề Lai Châu chuyên 2023-2024 · C12)
At 9 a.m yesterday, I was watching "Tom and Jerry" with my family.
9 giờ sáng hôm qua tôi đang xem Tom and Jerry.
(Trích từ đề An Giang không chuyên 2025-2026 · C9)
Cách dùng
- Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
- Hành động đang xảy ra thì bị hành động khác xen vào (when + Past Simple).
- Hai hành động song song trong quá khứ (while).
Dấu hiệu nhận biết
at 8 p.m. yesterdaywhilewhenat that timeall yesterday afternoon
Ví dụ từ đề thi thật
Laura had a discussion with her teacher after her presentation yesterday.
Laura đã có thảo luận với giáo viên sau bài thuyết trình hôm qua.
(Trích từ đề Bà Rịa - Vũng Tàu không chuyên 2024-2025 · C4)
The song “Viet Tiep Cau Chuyen Hoa Binh” by Nguyễn Văn Chung has become more popular since April 2025.
Bài hát… đã trở nên phổ biến hơn từ tháng 4/2025.
(Trích từ đề Bà Rịa - Vũng Tàu không chuyên 2025-2026 · C11)
Cách dùng
- Hành động xảy ra trước một hành động / thời điểm khác trong quá khứ.
- Thường dùng với Past Simple để làm rõ thứ tự thời gian.
- Trong câu điều kiện loại 3 (If + Past Perfect…).
Dấu hiệu nhận biết
beforeafterby the timealreadywhenuntil then
Ví dụ từ đề thi thật
Environmental pollution has been a pressing issue for years.
Ô nhiễm đã là vấn đề cấp bách nhiều năm.
(Trích từ đề Bắc Giang không chuyên 2024-2025 · C19)
My cousin enjoys taking photos. He has a modern camera.
Anh họ thích lấy ảnh.
(Trích từ đề Bắc Kạn không chuyên 2024-2025 · C13)
Cách dùng
- Nhấn mạnh hành động kéo dài đến một thời điểm / hành động khác trong quá khứ.
- Giải thích nguyên nhân của một tình trạng trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết
forsincebeforeby the timeuntilall day
Ví dụ từ đề thi thật
Mai has lived in this town since she left school.
Mai đã sống (HTHT) ở thị trấn này từ khi ra trường.
(Trích từ đề Bắc Kạn không chuyên 2024-2025 · C21)
While they were discussing their ideas, they found an interesting solution.
Trong lúc họ đang bàn ý, họ tìm ra giải pháp thú vị.
(Trích từ đề Bắc Kạn không chuyên 2025-2026 · C14)
Cách dùng
- Quyết định tức thời tại thời điểm nói.
- Dự đoán dựa trên ý kiến (think, believe, probably…).
- Lời hứa, đề nghị, lời mời, đe dọa nhẹ.
- Ghi chú: be going to dùng cho kế hoạch / bằng chứng rõ ràng.
Dấu hiệu nhận biết
tomorrownext week/monthsoonin the futureI thinkprobablyI’m sure
Ví dụ từ đề thi thật
Cathy hasn't phoned me since she moved to Edinburgh.
Cathy chưa gọi tôi từ khi chuyển Edinburgh.
(Trích từ đề Bắc Kạn không chuyên 2025-2026 · C26)
I bought a new jacket last week but I haven't worn it yet.
Tôi mua áo tuần trước nhưng chưa ........
(Trích từ đề Bạc Liêu không chuyên 2024-2025 · C6)
Cách dùng
- Hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
- Hỏi lịch trình một cách lịch sự.
- Hành động chắc chắn sẽ xảy ra theo kế hoạch / thói quen tương lai.
Dấu hiệu nhận biết
at this time tomorrowat 8 p.m. next Mondaythis time next weekfrom … to …
Ví dụ từ đề thi thật
My friend and I are submitting our homework to the teacher now.
Bạn tôi và tôi đang nộp bài cho cô bây giờ.
(Trích từ đề Bạc Liêu không chuyên 2025-2026 · C3)
My sister has taught as a teacher in Bangkok since 2003.
Chị tôi đã dạy giáo viên ở Bangkok từ 2003.
(Trích từ đề Bạc Liêu không chuyên 2025-2026 · C14)
Cách dùng
- Hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm / hành động khác trong tương lai.
- Thường đi với by / by the time.
Dấu hiệu nhận biết
by tomorrowby next yearby the timebeforeby then
Ví dụ từ đề thi thật
I have been here since seven o'clock.
Tôi đã từng đây từ bảy giờ.
(Trích từ đề Bến Tre không chuyên 2025-2026 · C9)
If it doesn’t rain tomorrow, we’ll go to the beach.
Nếu mai không mưa, ta ra biển.
(Trích từ đề Bình Dương không chuyên 2024-2025 · C21)
Cách dùng
- Nhấn mạnh hành động sẽ kéo dài đến một thời điểm trong tương lai (và có thể vẫn tiếp tục).
- Thường dùng với for + khoảng thời gian và by / by the time.
Dấu hiệu nhận biết
by … forby the timefor 2 hours/yearsby next June
Ví dụ từ đề thi thật
She found a gold ring while she was cleaning her cupboards.
Cô tìm thấy nhẫn lúc đang lau tủ.
(Trích từ đề Bình Dương không chuyên 2025-2026 · C26)
She wishes she would pass the final exam tomorrow.
Cô ước mạo từ the kỳ thi ngày mai.
(Trích từ đề Cần Thơ không chuyên 2024-2025 · C16)
Cách dùng
- Cảm xúc / ý muốn: like, love, hate, prefer, want, need, wish.
- Nhận thức: know, understand, believe, remember, forget, realise, mean, doubt.
- Sở hữu / liên hệ: have (= sở hữu), own, belong, possess, contain, consist of, include.
- Giác quan / trạng thái: see, hear, smell, taste, sound, seem, appear, look (= trông có vẻ).
- Một số từ đổi nghĩa khi dùng tiếp diễn: have a shower / have lunch (hành động); think about (đang cân nhắc) ≠ think that (cho rằng); see (= gặp) I’m seeing the doctor.
Dấu hiệu nhận biết
knowlikewantbelonghave a carthink thatsee
Ví dụ từ đề thi thật
The ratio of applications to sports clubs in our school has been increasing drastically so far.
Tỷ lệ đơn đăng ký vào các CLB thể thao từ trước đến nay D. đã và đang tăng mạnh.
(Trích từ đề Hải Phòng chuyên 2025-2026 · C106)
Before the teacher arrived, they had finished their homework.
Trước khi giáo viên đến, họ đã làm xong bài tập về nhà.
(Trích từ đề Kiên Giang chuyên 2025-2026 · C22)
Cách dùng
- will: quyết định lúc nói, lời hứa, đề nghị, dự đoán theo ý kiến (I think, probably).
- be going to: ý định đã có trước / kế hoạch; hoặc dự đoán có bằng chứng lúc nói (Look at those clouds — it’s going to rain).
- Hiện tại tiếp diễn: lịch đã cố định (vé, hẹn): We’re flying to Da Nang on Monday.
- Hiện tại đơn: thời gian biểu công cộng (The train leaves at 6). Không dùng will trong mệnh đề thời gian (when I arrive).
Dấu hiệu nhận biết
I think I’llI’m going toLook!tomorrow morningthe train leaves
Ví dụ từ đề thi thật
By the timewill have left, I … for Quang Ngai.
Đến lúc đó, tôi sẽ rời đi rồi đi Quảng Ngãi.
(Trích từ đề Kon Tum chuyên 2025-2026 · C26)
While I was cycling along the road, I saw a friend of mine.
Trong khi tôi đang đạp xe dọc theo đường, tôi đã nhìn thấy một người bạn của mình.
(Trích từ đề Lai Châu chuyên 2026-2027 · C11)