← Ôn thi 12 THPT Quốc GiaCâu hỏi đuôi (question tags) là phần ngắn cuối câu để xác nhận hoặc cầu đồng ý. Quy tắc vàng: câu khẳng định → đuôi phủ định; câu phủ định → đuôi khẳng định. Trợ động từ ở đuôi lặp trợ động từ (hoặc be/modal) của mệnh đề chính.
Phần ví dụ bên dưới lấy từ đề tỉnh / THPT thật (24 câu) — mỗi câu ghi rõ nguồn đề.
Cách dùng
- Lặp đúng trợ động từ: do/does/did, am/is/are, was/were, have/has/had, can, will, should…
- Hiện tại đơn / quá khứ đơn không trợ từ: dùng do/does/did (She likes tea, doesn’t she?).
- Đại từ đuôi thay chủ ngữ: this/that → it; these/those → they; there → there; everyone → they.
- Dấu phẩy trước đuôi. Giọng xuống = xác nhận; giọng lên = hỏi thật.
Dấu hiệu nhận biết
isn’t itdon’t youhaven’t theywill youaren’t I
Ví dụ từ đề thi thật
Nothing matters to Mrs. Smith apart from her family, does it?
Với bà Smith không gì quan trọng ngoài gia đình, nó phải sao?
(Trích từ đề Đà Nẵng chuyên 2025-2026 · C2)
I don't suppose he will be a good leader, will he?
Tôi không nghĩ anh ấy sẽ là một người lãnh đạo giỏi, C. anh ấy sẽ chứ?
(Trích từ đề Hà Tĩnh chuyên 2026-2027 · C31)
Sue rarely misses a chance to do voluntary work, does she?
Sue hiếm khi bỏ lỡ cơ hội làm công việc tự nguyện, phải không?
(Trích từ đề Lai Châu chuyên 2026-2027 · C18)
They didn’t recognize the celebrity with his sunglasses on, did they?
Họ đã không nhận ra vị người nổi tiếng khi ông ấy đeo kính râm, B. có phải họ không?
(Trích từ đề Phú Thọ chuyên 2026-2027 · C21)
Cách dùng
- I am → aren’t I? (lối nói chuẩn trong đề). I am not → am I?
- Let’s + V → shall we? Let’s not → shall we? / all right?
- Mệnh lệnh khẳng định: will you? / would you? / can you? / won’t you? (lời mời). Mệnh lệnh phủ định: will you?
- have to → do/does/did (You have to go, don’t you?). have = sở hữu (BrE) có thể haven’t you.
- used to → didn’t you? (He used to smoke, didn’t he?).
- had better → hadn’t you?; would rather → wouldn’t you?
- needn’t → must they? / need they? (tùy sách; đề VN thường: You needn’t go, need you?).
Dấu hiệu nhận biết
aren’t Ishall wewill youused tohad betterLet’s
Ví dụ từ đề thi thật
Linh has lived here since 2017, hasn't she?
Câu hỏi đuôi HTHT.
(Trích từ đề Quảng Bình chuyên 2024-2025 · C5)
Lan asked Hoa: "I believe you have finished your exam, haven't you?"
Lan hỏi Hoa: "Mình tin bạn đã làm xong bài thi, bạn đã chưa?"
(Trích từ đề Sóc Trăng chuyên 2024-2025 · C15)
Nothing went wrong …, did it?
Không có gì trục trặc…, đúng không?
(Trích từ đề Hải Phòng chuyên 2022-2023 · C95)
The weather is really bad today in your country, isn't it?
Thời tiết hôm nay ở nước bạn rất xấu, phải không?
(Trích từ đề Lai Châu chuyên 2023-2024 · C29)
Cách dùng
- everyone, everybody, someone, somebody, no one, nobody → đuôi they (Nobody called, did they?).
- everything, something → it. nothing → it + đuôi khẳng định (Nothing is ready, is it?).
- Từ mang nghĩa phủ định: never, hardly, scarcely, rarely, seldom, little, few → câu xem như phủ định → đuôi khẳng định (She never lies, does she?).
- a few / a little là khẳng định (You’ve made a few mistakes, haven’t you?).
- this/that + is → it; these/those → they. There is/are → is/are there?
Dấu hiệu nhận biết
everyone … theynobody … theynever … does shenothing … is itthere
Ví dụ từ đề thi thật
Not much happened, did it?
Không có gì nhiều xảy ra, phải không?
(Trích từ đề Thái Nguyên chuyên 2023-2024 · C14)
Why he killed himself seems a secret, doesn't it?
Vì sao anh ấy tự tử dường như là bí mật, phải không??
(Trích từ đề Vĩnh Phúc chuyên 2023-2024 · C19)
Students hardly study English without a dictionary, do they?
HS hầu như không học TA không từ điển, phải không?
(Trích từ đề Đắk Lắk không chuyên 2024-2025 · C16)
Mark went camping with his friends last month, didn't he?
Mark đi cắm trại với bạn tháng trước, phải không?
(Trích từ đề Hậu Giang không chuyên 2024-2025 · C12)