← Ôn thi vào 10 Không Chuyên

Câu ước (Wish / If only)

Wish trái hiện tại, hối tiếc quá khứ, wish + would, hope và as if. · Phạm vi: Ôn thi vào 10 Không Chuyên

← Trang chủ

Câu ước (Wish / If only) diễn tả điều không có thật hoặc trái với thực tế. Chọn thì trong mệnh đề sau wish theo thời điểm muốn ước: hiện tại, quá khứ, hay tương lai / thói quen gây khó chịu.

Phần ví dụ bên dưới lấy từ đề tỉnh / THPT thật (24 câu) — mỗi câu ghi rõ nguồn đề.

1

Wish — trái hiện tại(Wish + Past Simple)

Công thức

  • Khẳng địnhS + wish(es) + S + V2/ed
    If only + S + V2/ed
  • Phủ địnhS + wish + S + did not + V / wish + S + were not…
  • Nghi vấn— (thường không dùng câu hỏi với wish)

Cách dùng

  • Ước một tình huống hiện tại khác đi: I wish I knew the answer (hiện không biết).
  • Động từ be: I/he/she/it wish(es) + were — were dùng cho mọi ngôi trong văn trang trọng và đề thi.
  • Có thể dùng could để ước khả năng hiện tại: I wish I could swim.
  • Không dùng wish + will cho ước hiện tại. Không dùng wish + V nguyên mẫu với nghĩa “ước gì”.

Dấu hiệu nhận biết

wishif onlynowtodaywerecould

Ví dụ từ đề thi thật

I’m really sleepy today. I wish I hadn’t had to take Tina to the airport late last night.

Ước gì tôi đã không phải đưa Tina ra sân bay khuya hôm qua.

(Trích từ đề Bến Tre chuyên 2025-2026 · C23)

I wish you'd stop tinkering with that watch. It needs to be repaired by a professional.

Tôi ước gì bạn ngừng táy máy / sửa chữa vặt cái đồng hồ đó. Nó cần được sửa chữa bởi một thợ chuyên nghiệp.

(Trích từ đề Đồng Nai chuyên 2026-2027 · C8)

I wish my mother gave me presents more often.

Tôi ước mẹ đã tặng quà cho tôi thường xuyên hơn.

(Trích từ đề Kiên Giang chuyên 2025-2026 · C28)

I'm sorry I haven't got any money on me. I wish I had some money on me.

Tôi xin lỗi tôi không mang theo tiền. Tôi ước tôi đã có một ít tiền bên người.

(Trích từ đề Lai Châu chuyên 2026-2027 · C25)

2

Wish — hối tiếc quá khứ(Wish + Past Perfect)

Công thức

  • Khẳng địnhS + wish(es) + S + had + V3/ed
  • Phủ địnhS + wish + S + had not + V3/ed
  • Nghi vấn—

Cách dùng

  • Ước một việc trong quá khứ đã khác — hối tiếc, trách móc nhẹ.
  • Tương đương điều kiện loại 3 về ý nghĩa: I wish I had studied = If I had studied…
  • could have + V3: ước đã có khả năng làm gì trong quá khứ (I wish I could have gone).

Dấu hiệu nhận biết

wishif onlyhad + V3yesterdaylast yearcould have

Ví dụ từ đề thi thật

I regret telling him our plan this summer. (TOLD) I wish I had not told him what we were planning to do this summer.

I wish I __________ we were planning to do this summer.

(Trích từ đề Ninh Thuận chuyên 2025-2026 · C67)

I don't have a laptop, so I can't do my school projects easily. (WISH) → I wish I had a laptop so that I could do my school projects easily.

Tôi không có laptop nên không làm dự án dễ dàng. (WISH)

(Trích từ đề Sóc Trăng chuyên 2025-2026 · C45)

Come on! I wish they would all stop that terrible noise on the upper floor.

Thôi nào! Ước gì họ chịu dừng hết cái tiếng ồn kinh khủng trên tầng trên.

(Trích từ đề Thừa Thiên Huế chuyên 2024-2025 · C12)

I wish I had had the chance to explain myself during yesterday's meeting.

Ước gì tôi đã hạ cánh cơ hội giải thích hôm qua.

(Trích từ đề Thừa Thiên Huế chuyên 2025-2026 · C44)

3

Wish + would — phàn nàn / mong thay đổi(Wish + would)

Công thức

  • Khẳng địnhS + wish(es) + S (khác) + would + V
  • Phủ địnhS + wish + S + would not + V
  • Nghi vấn—

Cách dùng

  • Mong người khác thay đổi thói quen, hoặc phàn nàn về tình huống lặp lại: I wish you would stop smoking.
  • Chủ ngữ hai vế thường khác nhau. Tránh I wish I would… (không logic vì tự mình quyết được).
  • I wish I could + V = ước khả năng; I wish you would + V = mong người kia chịu làm.
  • Không dùng wish + would cho thời tiết nếu chỉ là ước hiện tại (dùng I wish it were warmer). Có thể I wish it would stop raining = mong trời ngừng mưa.

Dấu hiệu nhận biết

wish + wouldstopstop + V-ingphàn nànwouldn’t

Ví dụ từ đề thi thật

I regret not listening to my manager’s advice. (DOWN) → I wish I hadn't turned down my manager’s advice.

Tiếc không nghe lời. → I wish I ______.

(Trích từ đề Thừa Thiên Huế chuyên 2026-2027 · C77)

I wish you would stop wasting so much time on computer games and do something a little more worthwhile.

Tôi ước bạn thôi phí thời gian vào game và làm điều gì đó đáng công hơn một chút.

(Trích từ đề Vĩnh Phúc chuyên 2024-2025 · C17)

I haven't got enough money to go on holiday this year. (AFFORD) → I wish I could afford to go on holiday this year.

Ước gì đủ tiền đi nghỉ.

(Trích từ đề Bắc Kạn chuyên 2022-2023 · C98)

The party was awful. Jane wishes she had not gone.

Bữa tiệc thật tệ. Jane ước gì cô ấy đã không đi.

(Trích từ đề Bến Tre chuyên 2022-2023 · C10)

4

Wish và hope; as if / as though(Wish vs Hope; as if)

Công thức

  • Khẳng địnhhope + (that) + S + V (thì thật)
    as if / as though + Past Simple/Past Perfect (giả định)
  • Phủ địnhhope + S + will not / does not…
  • Nghi vấn—

Cách dùng

  • hope dùng cho điều có thể xảy ra, không trái thực tế: I hope you pass the exam.
  • wish dùng cho điều không có thật / khó xảy ra.
  • as if / as though + Past Simple: giả vờ / như thể ở hiện tại (He talks as if he knew everything).
  • as if + Past Perfect: như thể đã xảy ra trong quá khứ (She looked as if she had seen a ghost).
  • Nếu sự việc có thật, as if có thể + thì thật: It looks as if it is going to rain.

Dấu hiệu nhận biết

hopewishas ifas thoughas if + V2as if + had + V3

Ví dụ từ đề thi thật

It’s a shame we can’t get more people to support our campaign. (DRUM) → I wish we were able to/could drum up more support for our campaign.

Ước vận động được nhiều người ủng hộ hơn.

(Trích từ đề Bình Thuận chuyên 2023-2024 · C90)

I wish I hadn't mistaken him for his brother.

Giá như tôi không nhầm anh ấy với em trai.

(Trích từ đề Hà Nội chuyên 2022-2023 · C14)

The solution to this problem isn't going to be easy. I wish there was a cut and dried answer, but there isn't.

Giá có câu trả lời đã được quyết sẵn.

(Trích từ đề Hà Nội chuyên 2023-2024 · C10)

It’s very hot today. I wish I were on the beach now.

Trời nóng. Ước tôi ở trên bãi biển.

(Trích từ đề An Giang không chuyên 2024-2025 · C9)