← Ôn thi 12 THPT Quốc Gia

Đại từ

Nhân xưng, sở hữu, phản thân, each other, someone/anything, one/ones, So do I. · Phạm vi: Ôn thi 12 THPT Quốc Gia

← Trang chủ

Đại từ thay danh từ: nhân xưng (I/me), sở hữu (my/mine), phản thân (myself), chỉ định (this/those), bất định (someone, anything). Đề hay hỏi a friend of mine, by myself, each other, one/ones.

Phần ví dụ bên dưới lấy từ đề tỉnh / THPT thật (2 câu) — mỗi câu ghi rõ nguồn đề.

1

Nhân xưng và sở hữu(Personal & possessive)

Công thức

  • Khẳng địnhI/you/he/she/it/we/they (chủ ngữ)
    me/him/her/us/them (tân ngữ)

    my + N

    mine (không + N)
  • Phủ địnhSAI: Me and him went.
    SAI: This is mine book (my book / this is mine).
  • Nghi vấnWho…?
    Whose + N?

Cách dùng

  • Chủ ngữ: I, he, she, we, they. Tân ngữ sau V/giới từ: me, him, her, us, them. It’s me — thông dụng; It’s I — trang trọng hiếm.
  • Tính từ sở hữu + N: my, your, his, her, its (không dấu nháy), our, their.
  • Đại từ sở hữu không + N: mine, yours, his, hers, ours, theirs. its không có dạng đại từ riêng thông dụng.
  • a friend of mine / of hers = one of my/her friends.

Dấu hiệu nhận biết

my/mineher/hersitsa friend of mine

Ví dụ từ đề thi thật

Mary is Daisy’s close friend. - Daisy: “Let’s go to the cinema tonight!” - Mary: “No, thanks. I just need an early night.”

Mary là bạn thân của Daisy. - Daisy: “Tối nay đi xem phim đi!” - Mary: “Thôi, cảm ơn. Mình cần đi ngủ sớm.”

(Trích từ đề Bình Phước chuyên 2024-2025 · C5)

There is a big difference between reading about skiing and doing it yourself.

Có một sự khác biệt lớn giữa đọc về trượt tuyết và tự đi trượt.

(Trích từ đề Tuyên Quang không chuyên 2023-2024 · C29)

2

Đại từ phản thân và each other(Reflexive & reciprocal)

Công thức

  • Khẳng địnhmyself yourself himself herself itself ourselves yourselves themselves
    by + reflex. = một mình

    each other / one another
  • Phủ địnhSAI: hisself / theirselves.
    SAI: He enjoyed. (cần enjoyed himself với enjoy/amuse/hurt…).
  • Nghi vấnDid you do it yourself?

Cách dùng

  • Tân ngữ = chủ ngữ: She taught herself to code. He hurt himself.
  • Nhấn mạnh: I myself saw it. / I saw it myself.
  • by myself = alone. for myself = vì lợi mình.
  • each other / one another: hai (hoặc nhiều) người làm với nhau — They looked at each other. Không dùng reflex. ở đây (SAI they looked at themselves nếu nghĩa là nhìn nhau).

Dấu hiệu nhận biết

myselfby himselfeach otherenjoy yourself

Ví dụ từ đề thi thật

Mary is Daisy’s close friend. - Daisy: “Let’s go to the cinema tonight!” - Mary: “No, thanks. I just need an early night.”

Mary là bạn thân của Daisy. - Daisy: “Tối nay đi xem phim đi!” - Mary: “Thôi, cảm ơn. Mình cần đi ngủ sớm.”

(Trích từ đề Bình Phước chuyên 2024-2025 · C5)

There is a big difference between reading about skiing and doing it yourself.

Có một sự khác biệt lớn giữa đọc về trượt tuyết và tự đi trượt.

(Trích từ đề Tuyên Quang không chuyên 2023-2024 · C29)

3

Đại từ bất định(Indefinite pronouns)

Công thức

  • Khẳng địnhsome-/any-/no-/every- + -one/-body/-thing/-where
  • Phủ địnhI saw nobody. = I didn’t see anybody.
    adj sau đại từ: something new
  • Nghi vấnIs there anyone…?
    Would you like something to drink? (lời mời → some).

Cách dùng

  • someone/somebody, anyone, no one/nobody, everyone — động từ số ít: Everyone is here. Đại từ theo they trong văn hiện đại / câu hỏi đuôi: Everyone is ready, aren’t they?
  • something/anything/nothing/everything. else: someone else, anything else.
  • Tính từ đứng SAU: something interesting, nobody else.
  • none of + N số nhiều: None of the answers is/are correct (số ít trang trọng).

Dấu hiệu nhận biết

someoneanythingnothingeveryonesomething else

Ví dụ từ đề thi thật

Mary is Daisy’s close friend. - Daisy: “Let’s go to the cinema tonight!” - Mary: “No, thanks. I just need an early night.”

Mary là bạn thân của Daisy. - Daisy: “Tối nay đi xem phim đi!” - Mary: “Thôi, cảm ơn. Mình cần đi ngủ sớm.”

(Trích từ đề Bình Phước chuyên 2024-2025 · C5)

There is a big difference between reading about skiing and doing it yourself.

Có một sự khác biệt lớn giữa đọc về trượt tuyết và tự đi trượt.

(Trích từ đề Tuyên Quang không chuyên 2023-2024 · C29)

4

One/ones, so, neither(Substitution)

Công thức

  • Khẳng địnha/the + adj + one(s)
    I think so

    So do I / Neither do I
  • Phủ địnhKhông one thay N không đếm: SAI a milk → some.
  • Nghi vấnDo you think so?

Cách dùng

  • one/ones tránh lặp danh từ đếm được: a red one, the ones on the shelf. Không dùng one cho N không đếm được.
  • I think/hope/expect/be afraid so. Phủ định: I don’t think so; I hope not (không I hope so not).
  • Đồng tình khẳng định: So do I / So can she (đảo trợ động từ). Đồng tình phủ định: Neither/Nor do I.
  • So I do = đúng, tôi đúng là vậy (xác nhận, không đảo) — hay ra đề chuyên/THPT.

Dấu hiệu nhận biết

a red oneI think soSo do INeither do I

Ví dụ từ đề thi thật

Mary is Daisy’s close friend. - Daisy: “Let’s go to the cinema tonight!” - Mary: “No, thanks. I just need an early night.”

Mary là bạn thân của Daisy. - Daisy: “Tối nay đi xem phim đi!” - Mary: “Thôi, cảm ơn. Mình cần đi ngủ sớm.”

(Trích từ đề Bình Phước chuyên 2024-2025 · C5)

There is a big difference between reading about skiing and doing it yourself.

Có một sự khác biệt lớn giữa đọc về trượt tuyết và tự đi trượt.

(Trích từ đề Tuyên Quang không chuyên 2023-2024 · C29)

5

Another, other, others, the other(Another / other / others)

Công thức

  • Khẳng địnhanother + N số ít
    other + N số nhiều

    others (đại từ)

    the other + N

    the others
  • Phủ địnhSAI: another books
    SAI: the others book

    SAI: others students
  • Nghi vấnWould you like another…?
    Where are the others?

Cách dùng

  • another = một … nữa / khác (không xác định): another apple, another 20 minutes (another + số + N).
  • other + N số nhiều (không the): other people, other ideas. the other + N: cái/người còn lại đã xác định.
  • others = đại từ số nhiều (không + N): Some stayed; others left. the others = những người/cái còn lại trong nhóm.
  • the other = cái còn lại (trong hai): One book is here; the other is on the desk. each other / one another: lẫn nhau (xem mục phản thân).
  • every other day = cách ngày. one after another.

Dấu hiệu nhận biết

anotherotherothersthe otherthe othersevery other

Ví dụ từ đề thi thật

Mary is Daisy’s close friend. - Daisy: “Let’s go to the cinema tonight!” - Mary: “No, thanks. I just need an early night.”

Mary là bạn thân của Daisy. - Daisy: “Tối nay đi xem phim đi!” - Mary: “Thôi, cảm ơn. Mình cần đi ngủ sớm.”

(Trích từ đề Bình Phước chuyên 2024-2025 · C5)

There is a big difference between reading about skiing and doing it yourself.

Có một sự khác biệt lớn giữa đọc về trượt tuyết và tự đi trượt.

(Trích từ đề Tuyên Quang không chuyên 2023-2024 · C29)