← Ôn thi 12 THPT Quốc GiaDanh từ đếm được có số ít/số nhiều (a book / books). Danh từ không đếm được không thêm -s, không dùng a/an (information, advice, homework, furniture). Đề vào 10 và cloze THPT hay hỏi a piece of advice, much traffic.
Phần ví dụ bên dưới lấy từ đề tỉnh / THPT thật (13 câu) — mỗi câu ghi rõ nguồn đề.
Cách dùng
- Không đếm được thường gặp: advice, information, news, furniture, luggage, baggage, equipment, homework, housework, work (công việc nói chung), money, traffic, knowledge, progress, research, accommodation.
- Làm đếm được bằng đơn vị: a piece/bit of advice, two pieces of furniture, an item of news, a slice of bread.
- Một số từ vừa đếm vừa không: paper (giấy / tờ báo a paper), light (ánh sáng / đèn a light), hair (tóc nói chung / a hair), experience (kinh nghiệm / an experience = trải nghiệm), chicken (thịt / a chicken).
- news, physics, mathematics, the United States: hình thức số nhiều nhưng động từ số ít.
Dấu hiệu nhận biết
adviceinformationhomeworkfurniturea piece ofmuch/many
Ví dụ từ đề thi thật
He was utterly devastated by the news.
Anh ấy hoàn toàn suy sụp vì tin đó.
(Trích từ đề Hà Nam chuyên 2025-2026 · CG6)
After hearing the news, she felt completely heart-broken and unable to speak.
Nghe tin, cô hoàn toàn đau lòng / tan nát, không nói được.
(Trích từ đề Khánh Hòa chuyên 2026-2027 · C4)
Some Japanese viewers felt that they didn't have enough Japanese news programmes.
Một số khán giả Nhật cảm thấy họ không có đủ chương trình tin tiếng Nhật / sản xuất trong nước.
(Trích từ đề Quảng Trị chuyên 2025-2026 · C22)
You don’t seem to regret not having taken your parents’ advice.
Bạn dường như không hối vì động từ nguyên mẫu lời bố mẹ.
(Trích từ đề Thừa Thiên Huế chuyên 2026-2027 · C31)
Cách dùng
- Bất quy tắc: man/men, woman/women, child/children, tooth/teeth, foot/feet, mouse/mice, goose/geese, person/people.
- Không đổi: sheep, deer, salmon; series, species, means (a means of / many means of).
- Nguồn gốc Latin/Greek (đề chuyên/THPT): crisis → crises, thesis → theses, analysis → analyses, phenomenon → phenomena, criterion → criteria, datum → data (data ngày nay số nhiều hoặc ít đều gặp).
- Danh từ kép: passer-by → passers-by; mother-in-law → mothers-in-law; toothbrush → toothbrushes.
Dấu hiệu nhận biết
childrenpeoplesheepcrisespassers-by
Ví dụ từ đề thi thật
People in this village have an insatiable appetite for news.
Người dân làng này có ham muốn C. không đáy / không thỏa mãn đối với tin tức.
(Trích từ đề Vĩnh Phúc chuyên 2025-2026 · C40)
From an investor's viewpoint, getting unbiased advice is the key to making sound investment decisions.
Cần lời khuyên không thiên vị.
(Trích từ đề Hà Nội chuyên 2023-2024 · C25)
This book is not really informative. It is a waste of money…
Cuốn sách này không thật sự bổ ích. Thật phí tiền…
(Trích từ đề Lai Châu chuyên 2023-2024 · C31)
Your advice was very useful, saving me a lot of time.
Lời khuyên rất hữu ích.
(Trích từ đề An Giang không chuyên 2025-2026 · C5)
Cách dùng
- the boy’s bike; the boys’ bikes (nhiều cậu bé); children’s books (children đã số nhiều bất quy tắc → ’s).
- Thời gian: today’s news, a week’s holiday, two days’ work.
- Cấu trúc kép: a friend of mine / of hers / of my sister’s (double possessive).
- Vật thường dùng of: the door of the room, the name of the street. Thành phố, tổ chức đôi khi ’s: Vietnam’s economy.
Dấu hiệu nhận biết
’ss’ofa friend of minewhose
Ví dụ từ đề thi thật
Lan: Thank you for your useful information, Grandpa. Grandpa: You're welcome.
Cháu cảm ơn thông tin.
(Trích từ đề Đắk Lắk không chuyên 2025-2026 · C26)
Air travel is cheaper than other forms of long-distance transport in my country.
Đi việc đi lại bằng máy bay rẻ hơn các hình thức đường dài khác ở nước tôi.
(Trích từ đề Bắc Giang không chuyên 2022-2023 · C16)
Last weekend, I went on a schooltrip to Cuc Phuong National Park.
đi chuyến đi trường.
(Trích từ đề Hải Dương không chuyên 2023-2024 · C18)
Nick: “Thank you for your advice, Mary.” — Mary: “You're welcome” A. Have a good day B. Same to you C. Good idea D. You’re welcome
Nick cảm ơn lời khuyên — Mary đáp.
(Trích từ đề Nghệ An không chuyên 2023-2024 · C24)
Cách dùng
- Danh từ đứng trước làm tính từ → thường số ít: a book shop, a five-page essay, a three-hour delay.
- Tính từ ghép có số: a 12-year-old student, a two-day trip. Sau be không gạch nối: The student is 12 years old.
- a coffee cup (tách đựng cà phê) ≠ a cup of coffee (một tách cà phê).
Dấu hiệu nhận biết
a shoe shopten-year-olda two-hour walk
Ví dụ từ đề thi thật
It will be an exciting experience for us to discover the information about our school history.
Đó sẽ là trải nghiệm thú vị khi chúng tôi tìm hiểu lịch sử trường.
(Trích từ đề Tuyên Quang không chuyên 2023-2024 · C18)
He was utterly devastated by the news.
Anh ấy hoàn toàn suy sụp vì tin đó.
(Trích từ đề Hà Nam chuyên 2025-2026 · CG6)
After hearing the news, she felt completely heart-broken and unable to speak.
Nghe tin, cô hoàn toàn đau lòng / tan nát, không nói được.
(Trích từ đề Khánh Hòa chuyên 2026-2027 · C4)
Some Japanese viewers felt that they didn't have enough Japanese news programmes.
Một số khán giả Nhật cảm thấy họ không có đủ chương trình tin tiếng Nhật / sản xuất trong nước.
(Trích từ đề Quảng Trị chuyên 2025-2026 · C22)