← Về danh sách ngữ phápThức giả định (subjunctive) dùng dạng nguyên mẫu không chia sau một số động từ/tính từ trang trọng, và were trong giả định. Hay gặp ở đề chuyên và câu viết lại trang trọng.
Phần ví dụ bên dưới lấy từ đề tỉnh / THPT thật (24 câu) — mỗi câu ghi rõ nguồn đề.
Cách dùng
- Động từ: suggest, recommend, insist, demand, require, request, propose, order, advise, ask (nghĩa yêu cầu).
- Tính từ: it is essential/important/vital/necessary/crucial/urgent that + S + V nguyên mẫu.
- He suggested that she leave immediately. (không leaves; should leave cũng đúng, phổ biến BrE).
- Phủ định: that she not be late. Bị động: that the report be submitted.
Tip chuyên / bẫy đề
- Không suggest/recommend/advise sb to-V trong dạng that-clause này. SAI She suggested me to go.
- BrE hay thêm should: suggested that he should go. AmE/đề chuyên thường V nguyên mẫu không should.
- It is important that he be (không is) on time.
Dấu hiệu nhận biết
suggest thatit is essential thatbe + V3not + Vshould
Ví dụ từ đề thi thật
In a recent report, the scientists recommend that the building of the bridge be stopped.
Các nhà khoa học khuyến nghị việc xây cầu được dừng lại.
(Trích từ đề Bắc Kạn chuyên 2026-2027 · C41)
They advised him that the tour proceed according to the plan.
Họ khuyên anh ấy rằng chuyến đi tiến hành theo kế hoạch.
(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2024-2025 · C10)
He demanded that the problem be addressed immediately.
Anh ấy đòi hỏi vấn đề được giải quyết ngay.
(Trích từ đề Bình Dương chuyên 2024-2025 · C71)
The teacher insisted that every student complete the assignment on time.
Giáo viên nhất quyết mọi học sinh hoàn thành bài đúng hạn.
(Trích từ đề Đồng Tháp chuyên 2025-2026 · CG7)
Cách dùng
- If I were you là collocation cố định. If he were here (trang trọng) / was (thân mật). Đề thường chọn were.
- Were to + V: giả định trang trọng, ít khả năng: If she were to resign, … / Were she to resign, …
- suppose / supposing / imagine + Past Simple/were.
Dấu hiệu nhận biết
If I were youwere toas if she werewish … were
Ví dụ từ đề thi thật
Professor Alan insisted that every student finish their report by Friday.
Giáo sư Alan nài nỉ/yêu cầu mọi sinh viên hoàn thành báo cáo trước thứ Sáu.
(Trích từ đề Hà Nam chuyên 2024-2025 · C33)
We all decreed that there be an end to their quarrel.
Chúng tôi đều quyết định rằng cuộc cãi vã của họ nên kết thúc.
(Trích từ đề Hà Nội chuyên 2024-2025 · C15)
The manager requested that all the staff be present at the meeting.
Quản lý yêu cầu tất cả nhân viên Có mặt có mặt tại cuộc họp.
(Trích từ đề Hải Dương chuyên 2026-2027 · C40)
They insisted that she attend the party.
Họ nhất quyết cô ấy tham dự bữa tiệc.
(Trích từ đề Hưng Yên chuyên 2025-2026 · C17)
Cách dùng
- Be that as it may = dù vậy. Come what may = dù chuyện gì xảy ra.
- If need be = nếu cần (không chia). Suffice it to say that… = chỉ cần nói rằng.
- Far be it from me to criticize, but… (tôi chẳng muốn chỉ trích, nhưng…).
- It is imperative / mandatory / desirable that + S + V nguyên mẫu (cùng mandative).
Tip chuyên / bẫy đề
- If need be không thành if need is / if it needs be.
- Come what may giữ nguyên — không come what might trong collocation này.
Dấu hiệu nhận biết
be that as it mayif need become what maysuffice it to sayfar be it from me
Ví dụ từ đề thi thật
The ethics committee has demanded that all submitted research data be verified by an independent body before publication.
Ủy ban đạo đức đã yêu cầu tất cả dữ liệu nghiên cứu được nộp được xác minh bởi một cơ quan độc lập trước khi xuất bản.
(Trích từ đề Hưng Yên chuyên 2026-2027 · C31)
The health department requires that all medical equipment be sterilized thoroughly after each surgical procedure.
Sở y tế yêu cầu tất cả các thiết bị y tế B. được tiệt trùng (thức giả định) kỹ lưỡng sau mỗi ca phẫu thuật.
(Trích từ đề Nghệ An chuyên 2026-2027 · C31)
Was it really necessary that I be sitting there watching you the entire time you were rehearsing for the play?
Có thật cần tôi ngồi ngồi xem anh diễn tập suốt không?
(Trích từ đề Quảng Bình chuyên 2025-2026 · C34)
My boss’s demand that we all be present at his house-warming party last month was really ridiculous.
Yêu cầu sếp rằng chúng tôi đều có mặt tiệc tân gia tháng trước thật vô lý.
(Trích từ đề Quảng Ninh chuyên 2026-2027 · C31)