← Về danh sách ngữ phápUse, use for, used to, be used to và get used to có hình thức gần giống nhau nhưng ý nghĩa và cấu trúc khác hẳn. Ghi nhớ nhanh: use something for + V-ing/N = dùng thứ gì cho mục đích nào; used to + V = từng làm; be used to + V-ing/N = đã quen; get used to + V-ing/N = dần quen; còn be used to + V = được dùng để làm gì.
Phần ví dụ bên dưới lấy từ đề tỉnh / THPT thật (11 câu) — mỗi câu ghi rõ nguồn đề.
Cách dùng
- Use là động từ, nghĩa là “dùng/sử dụng”: use something to do something hoặc use something for V-ing.
- Sau do/does/did và động từ khuyết thiếu, luôn dùng dạng nguyên mẫu use.
- Use còn là danh từ: the use of… (việc sử dụng…), make use of… (tận dụng…), be of use (hữu ích).
- Cách phát âm: động từ use /juːz/ có âm /z/; danh từ use /juːs/ có âm /s/.
Dấu hiệu nhận biết
use something to-Vuse something for V-ingthe use ofmake use ofbe of use
Ví dụ từ đề thi thật
The country used to be an economic basket case with chronic unemployment and rampant crime.
Đất nước từng là quốc gia suy kiệt kinh tế với thất nghiệp và tội phạm.
(Trích từ đề Hà Nội chuyên 2024-2025 · C17)
Kaitlyn deserves to win the award; she has been working hard for years.
Kaitlyn xứng đáng đoạt giải; cô ấy vẫn đang làm việc chăm chỉ suốt nhiều năm.
(Trích từ đề TP. Hồ Chí Minh chuyên 2024-2025 · C1)
Cách dùng
- Dùng use + vật + for + danh từ để nói vật đó được sử dụng cho lĩnh vực hoặc mục đích nào: use a room for meetings.
- Nếu sau for là động từ, động từ phải thêm -ing: use a knife for cutting bread. Không dùng “for cut”.
- Dạng chủ động: người + use + vật + for…; dạng bị động: vật + be used for…
- Câu hỏi “What do you use it for?” hoặc “What is it used for?” có nghĩa là “Nó được dùng để làm gì?”.
- Use something for V-ing và use something to-V thường gần nghĩa. For + V-ing nhấn mạnh công dụng chung; to-V thường nêu hành động hoặc mục đích cụ thể.
- Used trong “is used for” là quá khứ phân từ của use trong câu bị động, không mang nghĩa “đã từng”.
Dấu hiệu nhận biết
use + object + for + Nuse + object + for + V-ingbe used forWhat … for?purpose/function
Ví dụ từ đề thi thật
Mr. Tom Markwell used to be a distinguished professor at the university. Many students admired him.
Ông Tom Markwell từng là giáo sư D. lỗi lạc / nổi tiếng ở đại học. Nhiều sinh viên ngưỡng mộ ông.
(Trích từ đề Tuyên Quang chuyên 2025-2026 · C21)
She quickly became accustomed to his messy ways.
Cô nhanh chóng quen đến lối sống bừa bộn của anh.
(Trích từ đề Bắc Kạn chuyên 2022-2023 · C28)
Cách dùng
- Diễn tả thói quen lặp lại trong quá khứ nhưng nay không còn nữa.
- Diễn tả trạng thái từng đúng trong quá khứ nhưng hiện tại đã thay đổi.
- Used to chỉ nói về quá khứ; không có dạng hiện tại “use to” để diễn tả thói quen. Ở hiện tại, dùng usually/often + Hiện tại đơn.
- Trong câu hỏi và phủ định chuẩn dùng did/didn’t + use to vì did đã mang dấu hiệu quá khứ.
- Không dùng used to cho một hành động xảy ra đúng một lần; khi đó dùng Quá khứ đơn.
Dấu hiệu nhận biết
used to + Vdidn’t use toDid … use to?but nowwhen I was young
Ví dụ từ đề thi thật
Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, do they?
Phụ nữ không còn phải làm việc nặng như xưa, họ có không?
(Trích từ đề Hòa Bình chuyên 2022-2023 · C21)
Decades ago, space travel used to be mentioned in fairy tales only.
Du hành vũ trụ từng là chỉ trong cổ tích.
(Trích từ đề Hải Dương không chuyên 2024-2025 · C20)
Cách dùng
- Cả used to và would đều có thể kể về hành động lặp lại trong quá khứ.
- Used to dùng được cho cả hành động và trạng thái; would chỉ nên dùng cho hành động lặp lại, không dùng cho trạng thái.
- Không nói “I would be shy” với nghĩa “tôi từng nhút nhát”; phải nói “I used to be shy”.
- Would thường cần ngữ cảnh quá khứ đã được thiết lập trước; used to có thể tự xác định ý quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết
every summerwheneverwhen we were childrenused to be/have/knowwould often
Ví dụ từ đề thi thật
I used to think that Mark was unfriendly, but now I realize he is a very nice person.
Tôi đã từng nghĩ rằng Mark không thân thiện, nhưng giờ tôi nhận ra anh ấy rất tốt.
(Trích từ đề Khánh Hòa không chuyên 2024-2025 · C11)
This place used to be polluted because of the waste from that factory.
Nơi này từng là bị ô nhiễm vì chất thải từ nhà máy đó.
(Trích từ đề Quảng Ngãi không chuyên 2024-2025 · C9)
Cách dùng
- Diễn tả ai đó đã quen với một hành động, sự vật hoặc hoàn cảnh nên không còn thấy lạ hay khó chịu.
- Be chia theo chủ ngữ và thời gian: am/is/are used to ở hiện tại; was/were used to ở quá khứ.
- To trong cấu trúc này là giới từ, không phải dấu hiệu của động từ nguyên mẫu; vì vậy sau to phải là danh từ, đại từ hoặc V-ing.
- Có thể dùng become accustomed to như cách diễn đạt trang trọng gần nghĩa.
Dấu hiệu nhận biết
am/is/are used towas/were used toV-ingnoun/pronounaccustomed to
Ví dụ từ đề thi thật
Jane used to play tennis a lot, but she doesn't have time now.
Jane đã từng chơi tennis nhiều, giờ không có thời gian.
(Trích từ đề Đà Nẵng không chuyên 2023-2024 · C6)
Technology can be used to see small differences between identical twins, such as freckles.
Công nghệ thấy khác biệt nhỏ giữa song sinh, ví dụ tàn nhang.
(Trích từ đề Đồng Nai không chuyên 2023-2024 · C25)
Cách dùng
- Nhấn mạnh quá trình thay đổi từ chưa quen thành quen; be used to nhấn mạnh trạng thái đã quen.
- Get có thể chia ở nhiều thì: get/gets (dần quen), got (đã dần quen), am getting (đang dần quen), will get (sẽ quen).
- To vẫn là giới từ nên theo sau là danh từ, đại từ hoặc V-ing.
- Cụm “can’t get used to” diễn tả mãi vẫn không thể quen với điều gì.
Dấu hiệu nhận biết
get used togot used toam getting used towill get used tocan’t get used to
Ví dụ từ đề thi thật
Energy-saving bulbs should be used to save electricity.
Nên dùng bóng tiết kiệm để tiết kiệm điện.
(Trích từ đề Bạc Liêu không chuyên 2021-2022 · C1)
The country used to be an economic basket case with chronic unemployment and rampant crime.
Đất nước từng là quốc gia suy kiệt kinh tế với thất nghiệp và tội phạm.
(Trích từ đề Hà Nội chuyên 2024-2025 · C17)
Cách dùng
- Đây là câu bị động của động từ use, nghĩa là một vật “được dùng để” thực hiện mục đích nào đó.
- Trong cấu trúc be used to + V này, to là dấu hiệu của động từ nguyên mẫu nên sau nó là V nguyên mẫu.
- Có thể diễn đạt mục đích bằng be used for + V-ing hoặc be used for + danh từ.
- Phân biệt: “This tool is used to cut glass” (công cụ được dùng để cắt) và “I am used to cutting glass” (tôi quen với việc cắt).
Dấu hiệu nhận biết
be used to + Vbe used for + V-ingtoolmachinepurpose
Ví dụ từ đề thi thật
Kaitlyn deserves to win the award; she has been working hard for years.
Kaitlyn xứng đáng đoạt giải; cô ấy vẫn đang làm việc chăm chỉ suốt nhiều năm.
(Trích từ đề TP. Hồ Chí Minh chuyên 2024-2025 · C1)
Mr. Tom Markwell used to be a distinguished professor at the university. Many students admired him.
Ông Tom Markwell từng là giáo sư D. lỗi lạc / nổi tiếng ở đại học. Nhiều sinh viên ngưỡng mộ ông.
(Trích từ đề Tuyên Quang chuyên 2025-2026 · C21)
Cách dùng
- “I used to get up early” = trước đây tôi thường dậy sớm, chưa khẳng định hiện nay còn làm hay không.
- “I am used to getting up early” = hiện nay tôi thấy việc dậy sớm là bình thường.
- “I am getting used to getting up early” = hiện nay tôi đang trong quá trình thích nghi.
- Sai: “I am used to get up early.” Đúng: “I am used to getting up early.”
- Sai: “Did you used to…?” theo quy tắc thi cử phổ biến. Đúng: “Did you use to…?”
- Sai: dùng used to cho một sự kiện duy nhất. “I used to meet him yesterday” phải sửa thành “I met him yesterday”.
Dấu hiệu nhận biết
used to + Vbe used to + V-ingget used to + V-ingdid + use toone-time action
Ví dụ từ đề thi thật
She quickly became accustomed to his messy ways.
Cô nhanh chóng quen đến lối sống bừa bộn của anh.
(Trích từ đề Bắc Kạn chuyên 2022-2023 · C28)
Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, do they?
Phụ nữ không còn phải làm việc nặng như xưa, họ có không?
(Trích từ đề Hòa Bình chuyên 2022-2023 · C21)