Remember, forget, regret, stop, try, mean, go on(Meaning Changes)
Công thức
- Khẳng định
V + V-ing (nhìn về quá khứ / sự việc)
V + to-V (nhìn về hành động cần làm / mục đích) - Phủ định
stop + V-ing = dừng hẳn
stop + to-V = dừng lại để - Nghi vấn
—
Cách dùng
- remember/forget/regret + V-ing = nhớ/quên/hối việc đã xảy ra; + to-V = nhớ/quên/tiếc phải làm.
- try + V-ing = thử phương án; try + to-V = cố gắng.
- mean + V-ing = nghĩa là / kéo theo; mean + to-V = có ý định.
- go on + V-ing = tiếp tục việc đang làm; go on + to-V = chuyển sang việc tiếp theo.
Tip chuyên / bẫy đề
- I regret to inform you = tôi lấy làm tiếc phải báo (lịch sự, sắp nói). I regret informing you = hối vì đã báo.
- She went on talking (nói tiếp). She went on to talk about fees (chuyển chủ đề).
Dấu hiệu nhận biết
Ví dụ từ đề thi thật
She didn't try to hide her anger at her son's disobedience. (ATTEMPT) → She made She made no attempt to hide her anger at her son's disobedience
Cô ấy không cố giấu cơn giận vì con trai bất tuân. (ATTEMPT) → She made __________
(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2024-2025 · C88)
Athletes need to replenish lost fluids after a long race.
VĐV cần bù lại nước đã mất sau cuộc đua.
(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2025-2026 · C36)
Since our research so far has not produced any answers to this problem, we need to adopt a different approach to it.
Vì nghiên cứu của chúng ta cho đến nay vẫn chưa đưa ra câu trả lời cho vấn đề này, chúng ta cần áp dụng một A. cách tiếp cận khác đối với nó.
(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2026-2027 · C38)
To complete our work, we need to surmount the computer problem preventing us from retrieving necessary data.
Để xong việc, ta cần vượt qua / khắc phục sự cố máy tính đang cản lấy dữ liệu cần thiết.
(Trích từ đề Bình Dương chuyên 2024-2025 · C93)