Lộ trình CEFR A1 · Ngữ pháp
Số nhiều quy tắc + một số bất quy tắc (children, men…)
Đếm đúng và hòa hợp với are / have / these.
Công thức Số nhiều quy tắc + một số bất quy tắc (children, men…)
Khẳng định
N + -s/-es bất quy tắc
book→books; box→boxes; child→children; man→men; woman→women.
I have two books. — Tôi có hai cuốn sách.
Phủ định
There aren’t + số nhiều I don’t have + N-s
Danh từ đếm được số nhiều sau số / some / any.
I don't have any pens. — Tôi không có bút nào.
Hỏi / trả lời
How many + N-s …? Are there + N-s?
How many luôn với số nhiều đếm được.
How many apples are there? — Có bao nhiêu quả táo?
Cách dùng
Đếm đúng và hòa hợp với are / have / these.
One box → two boxes — box + es
Quy tắc: thêm -s / -es (book→books, box→boxes, baby→babies).
There are three boxes. — Có ba cái hộp.
Ví dụ
The needs of gifted children in schools have long been woefully neglected. — Nhu cầu trẻ năng khiếu lâu nay bị bỏ bê đáng tiếc/nặng nề.
Trích đề Bà Rịa - Vũng Tàu chuyên 2023-2024On the first day of Tet, children put on their new clothes and visit their relatives. — Mồng Một Tết trẻ em mặc quần áo mới.
Trích đề Bắc Kạn chuyên 2026-2027The government has unveiled plans for new legislation to protect disadvantaged children. — Chính phủ đã D. công bố / tiết lộ kế hoạch cho đạo luật mới nhằm bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
Trích đề Bắc Ninh chuyên 2026-2027While some young people remain easy-going and extroverted as children, they become self-conscious in early adolescence. — Một số bạn trẻ vốn thoải mái, hướng ngoại từ nhỏ, lại trở nên tự-tự ý thức lúc mới dậy thì.
Trích đề Bình Dương chuyên 2024-2025
Đây là phần xem trước miễn phí. Mở khóa bài học đầy đủ, kiểm tra lý thuyết và bài tập áp dụng trong lộ trình A1.