Lộ trình CEFR A2 · Ngữ pháp
Liên từ: when / while / before / after / because / so
when/while/before/after nối thời điểm; because/so nối nguyên nhân–kết quả.
Công thức Liên từ: when / while / before / after / because / so
Khẳng định
S + V … when/while/before/after/because/so …
Mệnh đề thời gian: hiện tại diễn tả tương lai sau when/before/after.
I'll call you when I arrive. — Tôi sẽ gọi khi tới nơi.
Phủ định
… because … not … … so … don’t …
Dạng phủ định: giữ khung “Liên từ: when / while / before / after / because / so”, đổi đúng trợ động từ / not.
I didn't go out because I wasn't well. — Tôi không ra ngoài vì không khỏe.
Hỏi / trả lời
When/Before/After + do/does + S + V …? Why + be/do …?
Câu hỏi thời gian/nguyên nhân.
When do you usually study? — Bạn thường học khi nào?
Cách dùng
when/while/before/after nối thời điểm; because/so nối nguyên nhân–kết quả.
Wash your hands before you eat. — Rửa tay trước khi ăn.
when — khi / lúc (một thời điểm hoặc sự kiện).
Wash your hands before you eat. — Rửa tay trước khi ăn.
Ví dụ
Although the heavy rain flooded the streets, all employees managed to arrive at the office on time. — Mặc dù mưa lớn làm ngập đường, mọi nhân viên vẫn tới văn phòng đúng giờ.
Trích đề An Giang chuyên 2026-2027Despite being very kind-hearted, the way she talks often puts people off. — Dù tốt bụng, cách cô ấy nói thường làm nản/khó chịu người khác.
Trích đề Bà Rịa - Vũng Tàu chuyên 2025-2026Although he was completely untrained as a furniture maker, he produced the most beautiful chairs. — Dù hoàn toàn không được đào tạo nghề mộc, anh vẫn làm ghế đẹp.
Trích đề Bắc Giang chuyên 2025-2026Some of the food crops failed.However , the cotton did quite well. — Lúa thất; Tuy nhiên bông vẫn tốt.
Trích đề Bình Thuận chuyên 2023-2024
Đây là phần xem trước miễn phí. Mở khóa bài học đầy đủ, kiểm tra lý thuyết và bài tập áp dụng trong lộ trình A2.