Lộ trình CEFR B1 · Ngữ pháp
Wish + past simple (cơ bản)
wish + Past Simple: ước điều trái với hiện tại (không phải quá khứ thật).
Công thức Wish + past simple (cơ bản)
Khẳng định
S + wish(es) + S + Past Simple wish + could + V1
Past form = giả định HIỆN TẠI (không phải kể chuyện quá khứ).
I wish I knew the answer. — Ước gì tôi biết đáp án (bây giờ).
Phủ định
wish + S + didn't / weren't …
Dạng phủ định: giữ khung “Wish + past simple (cơ bản)”, đổi đúng trợ động từ / not.
I wish it didn't rain so often. — Ước gì trời đừng mưa thường vậy.
Hỏi / trả lời
Do you ever wish …? What do you wish …?
Hỏi về ước muốn trái thực tế.
Do you ever wish you lived abroad? — Bạn có từng ước sống ở nước ngoài không?
Cách dùng
wish + Past Simple: ước điều trái với hiện tại (không phải quá khứ thật).
I wish I had more time. — Ước gì tôi có thêm thời gian (hiện tại không có).
I wish I could + V1: ước có khả năng hiện tại.
I wish I could drive. — Ước gì tôi lái được xe.
Ví dụ
I regret telling you about my plan to enter that singing competition! If only I hadn’t told you. — Hối hận đã kể cho bạn kế hoạch thi hát! Giá như mình đã không kể bạn.
Trích đề Bình Dương chuyên 2024-2025It is advisable that the injured boy be taken to hospital — Nên đưa cậu bé bị thương được đưa bệnh viện.
Trích đề Bình Thuận chuyên 2023-2024It is essential that every student read the instructions carefully. — Điều thiết yếu là mỗi học sinh đọc hướng dẫn một cách cẩn thận.
Trích đề Đồng Nai chuyên 2024-2025I'd rather my parents hadn't made me go to piano lessons when I was 6 years old. — Tôi thà rằng bố mẹ tôi đã không bắt bắt tôi đi học đàn piano khi tôi 6 tuổi.
Trích đề Đồng Nai chuyên 2026-2027
Đây là phần xem trước miễn phí. Mở khóa bài học đầy đủ, kiểm tra lý thuyết và bài tập áp dụng trong lộ trình B1.