Lộ trình CEFR B1 · Ngữ pháp
Present Perfect vs Past Simple
Dùng để chọn đúng thì khi nói việc đã xảy ra: Past Simple = đã xong tại mốc quá khứ rõ; Present Perfect = trải nghiệm / kết quả còn liên hệ hiện tại (thường không nêu yesterday / in 2019).
Công thức Present Perfect vs Past Simple
Khẳng định
Past Simple: S + V-ed / V2 Present Perfect: S + have/has + V3
Dấu hiệu Past Simple: yesterday, last…, ago, in 2019, when I was… Dấu hiệu Present Perfect: ever, never, already, yet, just, since, for (không nêu ngày cụ thể)
I met her yesterday. — Hôm qua tôi đã gặp cô ấy.
Phủ định
Past Simple: S + didn't + V1 Present Perfect: S + haven't / hasn't + V3
Dấu hiệu Past Simple: yesterday / last… / ago → dùng didn't + V1 Dấu hiệu Present Perfect: yet / never / still → dùng haven't/hasn't + V3 (không ghép với yesterday)
I didn't see him yesterday. — Hôm qua tôi không gặp anh ấy.
Hỏi / trả lời
Past Simple: Did + S + V1? Present Perfect: Have/Has + S + V3?
Dấu hiệu Past Simple: when / what time + mốc quá khứ (Did you… yesterday?) Dấu hiệu Present Perfect: ever / yet / recently (Have you ever…? · Have you… yet?)
Did you eat breakfast? — Bạn đã ăn sáng chưa? (buổi sáng đã qua)
Cách dùng
Dùng để chọn đúng thì khi nói việc đã xảy ra: Past Simple = đã xong tại mốc quá khứ rõ; Present Perfect = trải nghiệm / kết quả còn liên hệ hiện tại (thường không nêu yesterday / in 2019).
I lost my keys yesterday. — Hôm qua tôi làm mất chìa.
Past Simple — có mốc quá khứ rõ (yesterday / last… / ago / in 2019).
I lost my keys yesterday. — Hôm qua tôi làm mất chìa khóa.
Ví dụ
The company’s profits have decreased sharply this quarter; therefore, management has decided to freeze all new hiring. — Lợi nhuận công ty giảm mạnh quý này; do đó, ban lãnh đạo quyết định đóng băng tuyển mới.
Trích đề An Giang chuyên 2026-2027Extreme precipitation events have produced more rain and become more common since the 1950s… — Các hiện tượng mưa cực đoan / dữ dội tạo ra nhiều mưa hơn và trở nên phổ biến hơn kể từ những năm 1950…
Trích đề Bắc Ninh chuyên 2023-2024People should not have children unless they are committed to being responsible parents. — Người ta không nên sinh con trừ khi họ cam kết trở thành cha mẹ có trách nhiệm.
Trích đề Bắc Ninh chuyên 2023-2024The idea of glasses being a fashion item has been slow to catch on. — Ý tưởng kính mắt là món thời trang đã chậm trở nên phổ biến.
Trích đề Bắc Ninh chuyên 2024-2025
Đây là phần xem trước miễn phí. Mở khóa bài học đầy đủ, kiểm tra lý thuyết và bài tập áp dụng trong lộ trình B1.