← Ôn thi vào 10 Chuyên

Câu chẻ và nhấn mạnh

It is/was … that, What … is, It was not until, do/does/did nhấn mạnh. · Phạm vi: Ôn thi vào 10 Chuyên

← Trang chủ

Câu chẻ (cleft sentences) tách một thành phần ra để nhấn mạnh: It is/was … that/who … hoặc What … is/was …. Thường gặp ở viết lại câu THPT và chuyên.

Phần ví dụ bên dưới lấy từ đề tỉnh / THPT thật (24 câu) — mỗi câu ghi rõ nguồn đề.

1

It is / was … that / who(It-cleft)

Công thức

  • Khẳng địnhIt + is/was + phần nhấn + that/who/whom/which + mệnh đề còn lại
  • Phủ địnhIt is/was not + phần nhấn + that…
    It isn’t me who…
  • Nghi vấnIs/Was it + phần nhấn + that…?

Cách dùng

  • Nhấn chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian/nơi chốn/cách thức.
  • Người: who / that. Vật: that / which. Thời gian/nơi: that (It was in 2010 that… / It was in Hue that…).
  • is nếu gốc hiện tại; was nếu gốc quá khứ. Không đổi nghĩa câu gốc, chỉ đổi tiêu điểm.
  • Nhấn trạng ngữ: It was not until midnight that he came home. (= Not until midnight did he come home).

Dấu hiệu nhận biết

It isIt wasthatwhoIt was not until

Ví dụ từ đề thi thật

In the first paragraph, the author implies that Aaron holds impractical expectations regarding what a famous lifestyle entails..

Ở đoạn 1, tác giả hàm ý Aaron mang kỳ vọng không thực tế về đời sống người nổi tiếng..

(Trích từ đề An Giang chuyên 2026-2027 · C51)

It is highly recommended that you back up all your important digital files tonight. (SHOULD) → You should back up all your important digital files tonight.

Rất nên sao lưu mọi file số quan trọng tối nay. (SHOULD) → You _______________ all your important digital files tonight.

(Trích từ đề An Giang chuyên 2026-2027 · C86)

John: “I think China is the largest country in the world.” Jenny: “Well, I do not think so. Mr. Rohn told us it is Russia, not China.”

John nghĩ Trung Quốc lớn nhất. Jenny: À, tôi không nghĩ vậy. thầy Rohn nói là Nga.

(Trích từ đề Bà Rịa - Vũng Tàu chuyên 2025-2026 · C15)

Today’s children eat more junk food and get less exercise than previous generations of children. It is not surprising, therefore, that rates of childhood obesity are on the increase.

Trẻ nay ăn junk food nhiều hơn, tập ít hơn. Không ngạc nhiên, vì vậy, tỉ lệ béo phì tăng.

(Trích từ đề Bắc Giang chuyên 2024-2025 · C7)

2

What … is/was; The thing/person/place(Wh-cleft / Pseudo-cleft)

Công thức

  • Khẳng địnhWhat + S + V + is/was + phần nhấn
    The thing/person/place that … is/was …
  • Phủ địnhWhat … is not …
  • Nghi vấnWhat I need is…?

Cách dùng

  • What I need is a rest. What she did was (to) apologize. (was + V / to-V).
  • The person who…, The place where…, The reason why…, All (that) I want is…
  • Nhấn động từ: What he did was (to) quit the job.
  • All I want is… = The only thing I want is…

Dấu hiệu nhận biết

What I need isWhat he did wasThe person whoAll I want is

Ví dụ từ đề thi thật

Things in this shop are too expensive; I won't pay $500 for the fur coat because it is not worth all that much.

Đồ trong tiệm này đắt quá; tôi sẽ không trả 500 đô cho áo lông vì nó không đáng nhiều đến thế.

(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2024-2025 · C17)

Dennis: "Didn't you go to cinema last night?" Sophia: "No. It was too cold to go out"

Dennis: "Tối qua bạn không đi xem phim à?" Sophia: "Không. Trời lạnh quá không ra được"

(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2024-2025 · C23)

The car is suffering engine failure. It is imperative that its engine be completely checked.

Chiếc xe đang bị hỏng động cơ. Điều cấp thiết là động cơ của nó C. phải được kiểm tra hoàn toàn.

(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2026-2027 · C21)

It is claimed that the economy is improving, but this survey suggests otherwise.

Người ta cho rằng nền kinh tế đang cải thiện, nhưng cuộc khảo sát này lại cho thấy C. điều ngược lại.

(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2026-2027 · C31)

3

Nhấn mạnh bằng do / does / did(Emphatic Do)

Công thức

  • Khẳng địnhS + do/does/did + V nguyên mẫu
  • Phủ định— (đã có not thì không thêm do nhấn mạnh kiểu này)
  • Nghi vấn—

Cách dùng

  • Nhấn mạnh sự thật, phản bác, hoặc cảm xúc: I do love you. She does work hard. They did call.
  • Động từ chính về nguyên mẫu (did go, không did went).
  • Dùng trong mệnh lệnh: Do sit down. Do be careful.

Dấu hiệu nhận biết

do + Vdoes + Vdid + VDo sit down

Ví dụ từ đề thi thật

It is common knowledge that exams are done under strict time constraints.

Ai cũng biết rằng các bài thi được thực hiện trong điều kiện D. áp lực / giới hạn thời gian nghiêm ngặt.

(Trích từ đề Bắc Ninh chuyên 2026-2027 · C32)

It is highly unlikely that the island will become habitable for overnight tourists in the near future.

Khả năng đảo trở nên ở được cho khách qua đêm trong tương lai gần là rất / hết sức thấp.

(Trích từ đề Bình Dương chuyên 2024-2025 · C76)

It is universally accepted that a man is known by the company he keeps.

Người ta vẫn nói: nhìn bạn bè / người cùng đi người ấy giao du mà biết người ấy.

(Trích từ đề Bình Dương chuyên 2024-2025 · C78)

It was so hot that most people stayed indoors; the streets were practically empty.

Trời nóng đến mức hầu hết mọi người ở trong nhà; đường phố gần như trống.

(Trích từ đề Bình Phước chuyên 2024-2025 · C29)