← Tip ngữ pháp chuyên
1

But for / If it had not been for

But for đứng trước danh từ (không đứng trước mệnh đề). Nghĩa: nếu không có… thì… Dùng would have khi nói chuyện đã xảy ra; would khi nói hiện tại.

Công thứcBut for + N / V-ing, S + would (have) + V

Câu gốc → viết lại

If he had not helped us, we would have failed. → But for his help, we would have failed.

Nếu anh ấy không giúp, chúng tôi đã trượt. → Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, chúng tôi đã trượt.

Hiện tại

If it were not for this scholarship, she would leave school. → But for this scholarship, she would leave school.

Nếu không có học bổng này, cô ấy sẽ nghỉ học (bây giờ).

Sai: But for he helped us, we would have failed.

Đúng: But for his help / But for him, we would have failed.

Sau but for phải là danh từ (his help) hoặc đại từ (him), không phải he helped.