But for / If it had not been for
But for đứng trước danh từ (không đứng trước mệnh đề). Nghĩa: nếu không có… thì… Dùng would have khi nói chuyện đã xảy ra; would khi nói hiện tại.
Công thứcBut for + N / V-ing, S + would (have) + V
Câu gốc → viết lại
If he had not helped us, we would have failed. → But for his help, we would have failed.
Nếu anh ấy không giúp, chúng tôi đã trượt. → Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, chúng tôi đã trượt.
Hiện tại
If it were not for this scholarship, she would leave school. → But for this scholarship, she would leave school.
Nếu không có học bổng này, cô ấy sẽ nghỉ học (bây giờ).
Sai: But for he helped us, we would have failed.
Đúng: But for his help / But for him, we would have failed.
Sau but for phải là danh từ (his help) hoặc đại từ (him), không phải he helped.